1. Junior A1
A1Học viên cần đã đạt trình độ A0 để bắt đầu khoá học này - nắm được bảng chữ cái, số đếm, màu sắc, ngày tháng, đã có thể giao tiếp các chủ đề gần gũi về trường lớp, nhà cửa, sở thích, thời gian rảnh rỗi,...
Tổng 60 giờ · Đầu ra: A1+ · 3 buổi/tuần · 15 tuần
Buổi 1 – 1 giờBuổi 2 – 1 giờBuổi 3 – 2 giờ
2. Junior A2
A1+Tiếp tục mở rộng vốn từ theo chủ đề của trình độ A1 và bổ sung thêm một số chủ đề khó hơn ví dụ môi trường, mua sắm, giao thông, công nghệ. Tiếp tục hoàn thiện các thì cơ bản, tằng cường luyện nghe – nói phản xạ.
Tổng 60 giờ · Đầu ra: A2 · 3 buổi/tuần · 15 tuần
Buổi 1 – 1 giờBuổi 2 – 1 giờBuổi 3 – 2 giờ
3. Gateway
A2Cầu nối sang IELTS: tiếp cận và mở rộng các chủ đề trừu tượng hơn ví dụ luật pháp, môi trường, kinh tế, giới thiệu và xây nền cho khả năng thảo luận, trình bày quan điểm. Học viên học thêm về các thì động từ khó, kết hợp thì, các cấu trúc câu phức tạp để trình bày ý tưởng phức tạp hơn.
Tổng 90 giờ · Đầu ra: B1 · 3 buổi/tuần · 15 tuần
Buổi 1 – 2 giờBuổi 2 – 2 giờBuổi 3 – 2 giờ
4. IELTS Prep
3.5 – 4.0Học viên tiếp xúc với tất cả các dạng đề IELTS đã được đơn giản hoá để phù hợp với giai đoạn này.
Tổng 90 giờ · Đầu ra: 4.5+ · 4 buổi/tuần · 15 tuần
Buổi 1 – 1.5 giờBuổi 2 – 1.5 giờBuổi 3 & Buổi 4 trong 1 ngày – mỗi buổi 1.5 giờ
5. IELTS Foundation
4.5 – 5.0Nâng độ chính xác và độ tự nhiên của ngôn ngữ, tập trung vào Writing Task 2 và Speaking Part 3.
Tổng 90 giờ · Đầu ra: 5.5+ · 4 buổi/tuần · 15 tuần
Buổi 1 – 1.5 giờBuổi 2 – 1.5 giờBuổi 3 & Buổi 4 trong 1 ngày – mỗi buổi 1.5 giờ
6. IELTS Intensive
5.5 – 6.0Luyện đề cường độ cao, tối ưu thời gian làm bài và mài các tiêu chí chấm để chạm mốc 6.5 – 7.0+.
Tổng 150 giờ · Đầu ra: 6.5+ · 4 buổi/tuần · 25 tuần
Buổi 1 – 1.5 giờBuổi 2 – 1.5 giờBuổi 3 & Buổi 4 trong 1 ngày – mỗi buổi 1.5 giờ